Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT trong trường hợp nào?

Công việc kế toán đòi hỏi nhiều yêu cầu về nghiệp vụ cùng sự hiểu biết rộng về thuế, về hóa đơn, về các quy định cũng như luật lệ. Ngoài việc tìm hiểu về dịch vụ hóa đơn điện tử để chuẩn bị cho việc chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế GTGT cũng là vấn đề nhiều kế toán đang vướng mắc. Hoàn thuế GTGT là gì? Quy định về hoàn thuế GTGT gồm những điều nào? Trường hợp nào được hoàn thuế GTGT? Chi tiết về các trường hợp DN được hoàn thuế GTGT sẽ được liệt kê qua bài viết sau đây.

 

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với DN kê khai theo tháng) hoặc trong quý (DN kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

 

Nếu cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

 

2. Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng co đầu tư theo từng năm. Nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho việc đầu tư có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

 

thuế GTGT

 

3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

 

– DN đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố đang trong giai đoạn đầu tư thì DN thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ của DN.

 

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. Còn nếu sau khi bù trừ hết nhỏ hơn 300 triệu thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

 

– Đối với cơ sở đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính (trừ trường hợp tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC) đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư, đồng thời kết chuyển số thuế GTGT đầu vào để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu bù trừ rồi mà số thuế GTGT đầu vào của dự án chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

 

Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. 

Doanh nghiệp cần làm gì để có thể sử dụng hóa đơn điện tử? 

Nộp thuế điện tử – Giải pháp hiện đại hóa công tác quản lý, thu thuế

 

4. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT khi nào?

 

– DN trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo đó.

 

– DN không được hoàn thuế GTGT trong trường hợp: hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà không thực hiện xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định.

 

5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

 

6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

 

7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa tại Việt Nam để sử dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán đã có thuế GTGT.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *